Quy định về kế toán chi phí thuế TNDN hiện hành theo Thông tư 99/2025/TT-BTC được chia làm 2 giai đoạn: Trong năm (Hàng quý) và Cuối năm tài chính (Quyết toán).
Dưới đây là sơ đồ và lưu đồ xử lý bút toán giúp bạn nắm bắt nhanh bản chất:
Sơ đồ
NGUYÊN TẮC KẾ TOÁN CHI PHÍ THUẾ TNDN HIỆN HÀNH
│
├── 1. HÀNG QUÝ (Tạm tính)
│ ├── Căn cứ: Tờ khai thuế TNDN tạm tính quý
│ └── Xử lý: Ghi nhận số thuế tạm phải nộp vào chi phí thuế hiện hành
│ • Nợ TK 8211 (Chi phí thuế TNDN hiện hành)
│ • Có TK 3334 (Thuế TNDN phải nộp)
│
└── 2. CUỐI NĂM TÀI CHÍNH (Quyết toán)
├── Căn cứ: Tờ khai quyết toán thuế TNDN năm
├── So sánh: [Số thực tế phải nộp cả năm] với [Tổng số đã tạm nộp các quý]
│
├── TRƯỜNG HỢP 1: Tạm nộp < Thực tế phải nộp (Nộp thiếu)
│ ├── Bản chất: Phải nộp bổ sung phần chênh lệch
│ ├── Xử lý: GHI TĂNG chi phí thuế TNDN hiện hành
│ └── Bút toán:
│ • Nợ TK 8211 (Phần chênh lệch thiếu)
│ • Có TK 3334
│
└── TRƯỜNG HỢP 2: Tạm nộp > Thực tế phải nộp (Nộp thừa)
├── Bản chất: Doanh nghiệp đã tính thừa chi phí trong năm
├── Xử lý: GHI GIẢM chi phí thuế TNDN hiện hành
└── Bút toán (chọn 1 trong 2 cách trình bày theo chế độ):
• Cách 1: Nợ TK 3334 / Có TK 8211 (Ghi đảo)
• Cách 2: Ghi đỏ (ghi âm) Nợ TK 8211 / Có TK 3334
Bảng tóm tắt đối chiếu số liệu cuối năm
| Tình huống | Mối quan hệ số liệu | Tác động chi phí (TK 8211) | Bút toán kế toán |
| Nộp thiếu | Tạm nộp < Phải nộp | Ghi tăng chi phí (Số chênh lệch thiếu) | Nợ TK 8211 / Có TK 3334 |
| Nộp thừa | Tạm nộp > Phải nộp | Ghi giảm chi phí (Số chênh lệch thừa) | Nợ TK 3334 / Có TK 8211 (hoặc ghi âm) |
Ví dụ minh họa nhanh:
- Trong năm 4 quý đã tạm nộp: 80 triệu đồng (
Nợ 8211 / Có 3334: 80 triệu). - Kịch bản A (Quyết toán ra 100 triệu): Thiếu 20 triệu –> Ghi tăng thêm chi phí 20 triệu (
Nợ 8211 / Có 3334: 20 triệu). - Kịch bản B (Quyết toán ra 70 triệu): Thừa 10 triệu –> Ghi giảm chi phí 10 triệu (
Nợ 3334 / Có 8211: 10 triệu).
Để lại một bình luận